Các lệnh cơ bản trong linux cho người mới học – Học linux online

Bạn đang muốn chuyển từ Windows sang , hay là đã sử dụng Linux rồi? Bạn đang cần tìm một số các lệnh cơ bản trong linux để sử dụng. Đó chính là lý do bạn đang ở đây. Mình chợt nhớ tới hồi mới chuyển sang sử dụng Linux, cửa sổ lệnh (console) và nhớ các lệnh linux thật là một cơn ác mộng. Thật may đã có internet và mình đã sử dụng google kết hợp với 1 cuốn vở học sinh, bắt đầu những bài học đầu tiên về lệnh Linux. Qua vài ngày thì mọi thứ cũng trở nên dễ dàng hơn, và bây giờ không lan man nữa, mình xin giới thiệu với các bạn 20 lệnh cơ bản trong linux để các bạn tham khảo và học tập.

các lệnh cơ bản trong linux

Các lệnh cơ bản trong linux cho người mới học

1. Lệnh: ls

Lệnh ls là lệnh để liệt kê tấc cả các file & thư mục trong 1 thư mục chỉ định (List Directory Contents). Đối với bản thân mình thì đây là lệnh cơ bản trong linux mình sử dụng nhiều nhất 🙂

Lệnh “ls -l” sẽ liệt kê  nội dung thư mục theo từng dòng trên màn hình:

Lệnh “ls -a” sẽ liệt kê cả các mục ẩn trong thư mục:

Các mục ẩn sẽ bắt đầu bở dấu “.” các ý nghĩa hiển thị kết quả của lệnh “ls -l” là:

  • d (Thư mục)
  • rwxr-xr-x là File Permission, có thể hiểu là các quyền truy câp vào File/Folder của người sử dụng.
  • Cột đầu tiên tungls ở ví dụ trên là người sở hữu của  file/folder
  • Cột thứ 2 tungls ở ví dụ trên là nhóm (group) của user tungls
  • 4096 là kích thước của file đó là 4096 bytes.
  • Apr 18 07:58 là thời gian gần nhất tập tin bị thay đổi.
  • Cột cuối cùng là tên file/folder

2. Lệnh lsblk

Lệnh “lsblk” (List Block Devices) liệt kê các thiết bị được gán tên trong hệ điều hành linux.

Tương tự lệnh “ls” với tham số -l, lệnh “lsblk -l” sẽ liệt kê theo từng dòng:

Lệnh “lsblk” rất tiện dụng trong trường hợp muốn xem tên của thiết bị mới được cắm vào cổng usb.

3. Lệnh: md5sum

Lệnh “md5sum” viết tắt của (Compute and Check MD5 Message Digest), kiểm tra mã md5 (thường gọi là mã hash) được sử dụng để kiểm tra tính toàn vẹn của file (verify integrity). Khi file được copy từ nơi này sang nơi khác (qua usb, ổ cứng, đĩa quang hoặc truyền qua internet) có thể bị lỗi do ổ đĩa hoặc mạng bị gián đoạn dẫn đến file bị hỏng.

Người dùng có thể so sánh mã được sinh ra bởi md5sum để kiểm tra tính toàn vẹn file. Tuy vậy hiện nay Md5sum được đánh giá kém bảo mât hơn so với sha1sum, xin xem thêm về sha1sum bên dưới.

4. Lệnh dd

Lệnh “dd” là viết tắt của cụm từ (Convert and Copy a file), lệnh này có thể được dùng để Chuyển đổi (convert) và sao chép một file. Thực tế lệnh này hầu như dùng để copy một file ISO (hay file nào đó) vào ổ đĩa USB (hoặc bất kỳ vị trí nào khác), có thể dùng để tạo ổ đĩa USB có thể khởi động được (bootable).

Có thể bạn quan tâm  Lệnh copy trong linux - học linux căn bản

Lệnh trên sẽ copy và tạo ổ đĩa sdb1 thành đĩa boot để cài đặt debian từ file debian.iso. Ngoài ra lệnh dd còn có thể được dùng để đo tốc độ copy file trên ổ đĩa.

5. Lệnh: uname

Lệnh “uname” viết tắt của (Unix Name) cho kết quả là thông tin tên của máy tính, Hệ điều hành linux đang sử dụng và thông tin Nhân (Kernel).

Với tham số “-a” lệnh uname sẽ liệt kê toàn bộ thông tin hệ thống đang chạy.

  • “Linux”: nhân hệ thống sử dụng là Linux
  • “192.168.17.134” là tên máy tính (hostname) đang sử dụng.
  • 2.6.32-573.el6.x86_64 là phiên bản nhân linux.
  • “x86_64” là cho biết máy tính chạy bản 64 bit
  • “GNU/Linux” là tên của hệ điều hành.

6. Lệnh: history

Lệnh “history” sẽ liệt hệ lịch sử các lệnh mà bạn đã sử dụng.

Nếu muốn tìm lệnh đã sử dụng, nhưng vì danh sách dài quá không thể xem hết được, bạn có thểm bấm phím tắt CTRL + R và gõ từ khóa để tìm kiếm

7. Lệnh sudo

Lệnh “sudo” kèm theo sau là 1 lệnh khác sẽ thực thi lệnh sau đó với quyền của người quản trị.

Để thực thi được lệnh “sudo” thì user đang login phải dược set quyền trong sudo list, nếu không hệ thống sẽ báo lỗi:

Lệnh “sudo” giúp user “mượn” quyền superuser để thực thi các lệnh chỉ dành cho người có quyền quản trị.  Lệnh này cũng gần giống lênh “su” tuy nhiên lệnh “sudo” an toàn hơn do không cần phải login với quyền quản trị (root).

8. Lệnh: mkdir

Lệnh “mkdir” dùng để tạo 1 hay nhiều thư mục (Make directory) với đường dẫn chỉ định. Tuy nhiên nếu thư mục đã tồn tại trước đó thì không thể tạo được.

xem ví dụ sau để hiểu rõ:

9. Lệnh: touch

Lệnh “touch” được viết tắt của (Update the access and modification times of each FILE to the current time). Lệnh “touch” sẽ tạo 1 file chỉ khi file đó chưa tồn tại trong thư mục được chỉ dịnh. Nếu file đó đã tồn tại thì lệnh “touch” sẽ chỉ cập nhật “timestamp” – tức thông số thời gian file được chỉnh sửa / tạo thành thời gian hiện tại.

Cú pháp:

Có thể bạn quan tâm  Hướng dẫn cài openvpn server trên centos 6 xác thực LDAP

10. Lệnh: chmod

Lệnh “chmod” viết tắt của (change file mode bits), chmod sẽ thay đổi Quyền truy cập  (permission) của file được chỉ định.

File trong Linux có 3 loại quyền như sau:

Read: Đọc, Write: ghi, Execute: thực thi.

Ví dụ nếu bạn muốn set quyền cho file chỉ đọc (read permission only) thì file sẽ được set giá trị “4”. nếu muốn set thêm quyền ghi cho file thì giá trị là “4” + “2” = “6”. Còn nếu muốn có quyền thực thi nữa thì là “4” + “2” + “1” = “7”.

Quyền cần được đặt cho 3 kiểu của Người sử dụng và nhóm, và nhóm đặc biêt là everybody (world). Đầu tiên là owner, tiếp theo là usergroup, cuối cùng là world.

Đây là quyền truy cập root; rwx (read, writeexecute).

Tiếp theo là quyền nhóm mà user nằm trong đó: r-x (Read & Execute, không có quyền Write).

Cuối cùng là quyền của everybody (world) : -x, chỉ có quyền thực thi chứ không có quyền đọc & Ghi.

Để thay đổi quyền cho file abc.sh thành read, write & execute cho tất cả cá nhóm ta dùng lệnh:

Kết quả:

Set quyền chỉ đọc:

Quyền đọc, ghi, thực thi cho owner, chỉ quyền thực thi cho group, world:

Lưu ý quan trọng: Cần chú ý khi đặt quyền cho file/folder, vì trong môi trường máy tính có nhiều người dùng, việc set sai quyền cho user dẫn đến khả năng bảo mật cho file giảm, hoặc đặt sai quyền có thể dẫn đến người cần dùng file đó không thể truy cập được file để sử dụng!

11. Lệnh: chown

Lệnh “chown” dùng để thay đổi người sở hữu của tệp/thư mục (change file owner and group). Người sở hữu ở đây có thể là user hoặc group.

Đôi khi bạn muốn set owner lại cho tất cả các file trong thư mục, khi đó hãy dùng tham số -R:

12. Lệnh: apt/yum

Đối với Ubuntu linux hay các bản linux có “họ hàng” với Debian thì lệnh “apt” là viết tắt của (Advanced Package Tool). Apt là một phần mềm quản lý gói cài đặt, nó sẽ tự động tìm kiếm một cách rất thông minh để cài đặt (install) hay nâng cấp (update) hay phân phối các gói cài đặt chuẩn Gnu/Linux. Apt được sử dụng trên nền console.

Để sử dụng lệnh này thì bận phải login với quyền root.

Lệnh Yum có tác dụng tương tự so với Apt nhưng yum được dùng trên các hệ thống linux Như , Redhat…

Nếu so sánh apt vs yum thì apt có vẻ “thông minh” hơn vì nó tìm kiếm được tất cả các gói cài đặt có liên quan và cần thiết để sử dụng với gói cài đặt chính.

13. Lênh: tar

Lệnh “tar” sử dụng để làm việc với các tập tin nén, viết tắt của (Tape Archive).

các tập tin tar.gz được nén với chuẩn gzipped, tar.bz2 được nén với chuẩn bzip, với hệ số nén tốt hơn nhưng thời gian nén lại lâu hơn.

Xem thêm: Cách nén các tập tin trong linux với tar

14. lệnh: cal

Lệnh cal viết tắt của (calendar) được dùng để hiển thị lịch tháng của 1 năm bất kỳ. Tuy nhiên đây có lẽ là một trong các lệnh cơ bản trong linux được sử dung ít nhất.

15. Lệnh: date

lệnh “date” dùng để xem ngày tháng và thời gian hiện tại.

Với tham số –set=’ngày, tháng, năm, time’ sẽ thay đổi giờ hệ thống về giờ bạn đặt, tất nhiên bạn phải có quyền root mới thực thi được lệnh này!

16. Lệnh: cat

Lệnh “cat” viết tắt của (Concatenation). Lệnh có tác dụng nối nội dung các file text lại với nhau và in ra kết quả cuối cùng.

Chú ý: “>>” và “>” gọi là các “append symbol“. chúng dùng để “bổ xung thêm” kết quả của lệnh vào file thay vì xuất ra màn hình. Nếu dùng “>”  thì sẽ xóa file output nếu file đã tồn tại trên hệ thống và tạo file mới. Vì thế để tránh mất dữ liệu bạn chỉ nên dùng “>>” nhé!

17. Lệnh: cp

Lệnh cp dùng để copy file từ nơi này sang nơi khác.

Lệnh cp là một trong những lệnh phổ biến và được dùng nhiều nhất trong việc soạn thảo lệnh shell. Với người hay copy tài liệu thì đây cũng coi là một trong các lệnh cơ bản trong linux được sử dụng nhiều. Chi tiết về cp ban có thể tham khảo bai viết: Lệnh copy trong linux

18. Lệnh: mv

Lệnh mv (tức là move) sẽ di chuyển file từ nơi này sang nơi khách theo bạn chỉ định.

Chú ý: lệnh mv thường được dùng để đổi tên file khi thực hiện nó trong cùng 1 thư mục với file đích.

19. Lệnh: pwd

lệnh pwd sẽ cho ra kết quả là thư  mục làm việc hiện thời:

Lệnh pwd không được dùng nhiều lắm trong việc xây dựng kịch bản shell.

20. Lệnh: cd

Lênh cd (Change Directory) dùng để đổi thư mục làm việc. Có thể nói đây là một trong các lệnh cớ bản trong linux được dùng nhiều nhất.

Lệnh “cd ~” sẽ chuyển thư mục làm việc tới thư mục mặc định của user (gọ là home directory).

Lệnh này khá hữu dụng khi bạn đang “bị lạc” tại 1 thư mục con nào đó với rất nhiều “tầng” thư mục bên ngoài.

Lệnh “cd /” sẽ đưa bạn ra thư mục ngoài cùng của hệ thống, gọi ra root directory.

Lời kết.

Qua các lệnh cơ bản trong linux kể  trên, các bạn phần nào nắm được cách sử dụng linux đơn giản nhất rồi. Nắm vững cách lệnh này, trình độ của bạn sẽ tăng tiến vượt bậc. Sau khi học xong các lệnh này, mình xin hẹn gặp lại các bạn ở bài viết sau với các lệnh chuyên sâu hơn trong linux.

Chúc các bạn thành công!

Về techsmartvn

Có thể bạn quan tâm

Monitor nginx bằng zabbix

Tạo nhanh danh sách user trong linux từ file text

Đôi khi trong quá trình sử dụng linux và quản trị server bạn sẽ cần …

Trả lời